Giáo án Lớp 2 (Kết nối tri thức) - Tuần 29 - Năm học 2023-2024 - Nguyễn Thị Hồng Thuần
Bạn đang xem tài liệu "Giáo án Lớp 2 (Kết nối tri thức) - Tuần 29 - Năm học 2023-2024 - Nguyễn Thị Hồng Thuần", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
giao_an_lop_2_ket_noi_tri_thuc_tuan_29_nam_hoc_2023_2024_ngu.docx
Nội dung tài liệu: Giáo án Lớp 2 (Kết nối tri thức) - Tuần 29 - Năm học 2023-2024 - Nguyễn Thị Hồng Thuần
- TUẦN 29 Thứ 5 ngày 4 tháng 4 năm 2024 Toán LUYỆN TẬP ( Tiết 2) I. YÊU CÂU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức kĩ năng - Củng bố kỹ năng thực hiện phép cộng trong phạm vi 1000; - Áp dụng tính trong trường hợp có 2 dấu phép tính cộng, trừ; - Giải và trình bày giải bài toán có lời văn. 2. Năng lực, phẩm chất - Thông qua hoạt động khám phá, phát hiện các tình huống, nêu bài toán và cách giải, học sinh phát triển năng lực giao tiếp, năng lực giải quyết vấn đề. - Yêu thích môn học, có niềm hứng thú, say mê các con số để giải quyết bài toán - Chăm chỉ: miệt mài, chú ý lắng nghe, đọc, làm bài tập, vận dụng kiến thức vào thực tiễn. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: Sách giáo khoa, bảng phụ. - HS: Sách giáo khoa, bộ đồ dùng học toán. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DAY – HỌC CHỦ YẾU: Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Hoạt động mở đầu: Tổ chức Trò chơi: Tiếp sức +ND: Gv viết lên bản 2 cột các phép Lớp trưởng lên tổ chức cho cả lớp cùng cộng có nhớ yêu cầu Hs 2 đội lên chơi chơi. (Theo sự xung phong )đội nào đúng và nhanh đội đó giành chiến thắng - HS nhận xét (Đúng hoặc sai). - Giáo viên tổng kết trò chơi - Giới thiệu bài mới 2. Luyện tập thực hành. * Bài 1: Làm việc cá nhân – Chia sẻ trước lớp - GV nêu yêu cầu của bài. - Bài tập yêu cầu chúng ta làm gì? - HS nhắc lại yêu cầu của bài. - 1 HS nêu cách đặt tính. - HS nhắc lại yêu cầu của bài. - 1 HS nêu cách thực hiện phép tính. Đặt tính rồi tính - YCHS làm bài vào bảng con - HS nêu 548 + 312 592 + 234 - Lớp làm bảng con 690 + 89 427 + 125 - HS chia sẻ: 548 592 690 427
- - Giáo viên nhận xét. + 312 +234 + 89 + 125 - YC 1 HS nêu cách đặt tính và tính. 860 826 779 552 * Bài 2: Làm việc cá nhân – Chia sẻ trước lớp - Bài tập yêu cầu chúng ta làm gì? - 1 HS nêu cách đặt tính. - HS nhắc lại yêu cầu của bài. - 1 HS nêu cách thực hiện phép tính. Đặt tính rồi tính - YCHS làm bài vào bảng con - HS nêu 457 + 452 326 + 29 762 + 184 546 +172 - Lớp làm bảng con - HS chia sẻ: 457 326 762 546 - Giáo viên nhận xét. + 452 + 29 + 184 + 172 - YC 1 HS nêu cách đặt tính và tính 909 355 946 738 * Bài 3: - Gọi 1 HS nêu yêu cầu bài + Bài toán cho biết gì? - Học sinh đọc + Bài toán hỏi gì? - Tòa nhà A cao 336 m, tòa nhà B cao hơn tòa nhà A 126 m. + Để tính được Toà nhà B cao bao nhiêu - Toà nhà B cao bao nhiêu mét ? mét em hãy nêu phép tính ? - Yêu cầu 1HS làm vào bảng phụ cả lớp - 336 + 129 làm vào vở - Yêu cầu 1 em lên bảng chia sẻ kết quả. Bài giải *Bài 4: Tính Tòa nhà B cao là - Gọi 1 HS nêu đề bài 336 + 129 = 465(m) GV đưa ra bài toán; Đáp số : 465 m 468 + 22 + 200 - 1 HS nêu đề bài - GV hỏi: + Đây là bài toán có mấy phép tính ? + Bạn nào có thể nêu cách thực hiện phép tính của bài toán này ? - Đây là bài toán có 2 phép tính. - YCHS làm bài theo nhóm 4 - Ta thực hiện phép tính từ phải sang trái. Tổ 1 + 2: 75 – 25 + 550 Tổ 3 + 4: 747 + 123 – 100 - YCHS chia sẻ - Nhận xét - Thực hiện theo nhóm 4 Bài 4:
- Yêu cầu học sinh quan sát tranh và nêu các dữ kiện ( lượng nước ở mỗi bể). - Bể 1 đựng được bao nhiêu lít nước ? - Quan sát tranh - Bể 2 đựng được bao nhiêu lít nước ? - Để biết được sau khi hai bể đầy nước, tổng lượng nước trong hai bể là bao nhiêu - Bể 1 đựng được 240 lít nước lít ta nên làm thế nào ? - Bể 2 đựng được 320 lít nước Yêu cầu học sinh viết phép tính và thực - Ta viết phép tính và thực hiện hiện 240 + 320 = 560.Sau đó trả lời câu 240 + 320 = 560 hỏi của bài toán. Vậy: “Sau khi các bể đầy nước, tổng lượng nước ở hai bể là bao nhiêu lít ?là 560 lít.” Dựa vào tranh và hiểu biết của học sinh giáo viên có thể để sinh dự đoán xem để - Sau khi các bể đầy nước, tổng lượng nào đầy nước trước tính từ lúc bắt cá sấu nước ở hai bể là 560 lít. mở vòi nước. * Bài 5: Giáo viên minh họa từng bước đi của robot Tik Tok theo dãy lệnh. Ở câu a làm mẫu “ ”. - Quan sát, trả lời Tùy điều kiện giáo viên có thể đặt thêm b. câu hỏi; - Nếu đi theo lệnh thì Tíc – tốc sẽ đến Chẳng hạn từ vị trí xuất phát để đến số ô ghi số là: 322 46, Tíc – tốc có thể đi leo dãy lệnh nào ? - Nếu đi theo lệnh thì Tíc – tốc sẽ Câu hỏi này có nhiều đáp án đến ô ghi số là: 368 c. Tổng của hai số thu được ở câu b bằng: 3. Vận dụng, trải nghiệm: 322 + 368 = 690 - Bài học hôm nay, em biết thêm điều gì? IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: ... . ______________________ Tiếng Viêt VIẾT: CHỮ HOA M (KIỂU 2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức kĩ năng - Biết viết chữ viết hoa M (kiểu 2) cỡ vừa và cỡ nhỏ. - Viết đúng câu ứng dựng: Muốn biết phải hỏi, muốn giỏi phải học. 2. Năng lực, phẩm chất - Rèn cho HS tính kiên nhẫn, cẩn thận. - Có ý thức thẩm mỹ khi viết chữ.
- II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - GV: Máy tính, tivi để chiếu hình ảnh của bài học; Mẫu chữ hoa M (kiểu 2). - HS: Vở Tập viết; bảng con. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU: Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Hoạt động mở đầu: GV mở nhạc bài hát: Ở trường cô dạy em Hát và vận động thế - Cho HS quan sát mẫu chữ hoa: Đây là - 1-2 HS chia sẻ. mẫu chữ hoa gì? - GV dẫn dắt, giới thiệu bài. 2. Hình thành kiến thức: * Hoạt động 1: Hướng dẫn viết chữ hoa. - GV tổ chức cho HS nêu: - 2-3 HS chia sẻ. + Độ cao, độ rộng chữ hoa M (kiểu 2). + Chữ hoa M (kiểu 2) gồm mấy nét? - GV chiếu video HD quy trình viết chữ - HS quan sát. hoa M (kiểu 2). - GV thao tác mẫu trên bảng con, vừa viết - HS quan sát, lắng nghe. vừa nêu quy trình viết từng nét. - YC HS viết bảng con. - HS luyện viết bảng con. - GV hỗ trợ HS gặp khó khăn. - Nhận xét, động viên HS. * Hoạt động 2: Hướng dẫn viết câu ứng dụng. - Gọi HS đọc câu ứng dụng cần viết. - 3-4 HS đọc. - GV viết mẫu câu ứng dụng trên bảng, - HS quan sát, lắng nghe. lưu ý cho HS: + Viết chữ hoa M (kiểu 2) đầu câu. + Cách nối từ M (kiểu 2) sang u. + Khoảng cách giữa các con chữ, độ cao, dấu thanh và dấu chấm cuối câu. 3. Luyện tập thực hành. - YC HS thực hiện luyện viết chữ hoa M - HS thực hiện. (kiểu 2) và câu ứng dụng trong vở Luyện viết. - GV quan sát, hỗ trợ HS gặp khó khăn. - Nhẫn xét, đánh giá bài HS. 4. Vận dụng, trải nghiệm: - HS chia sẻ. - Hôm nay em học bài gì? - GV nhận xét giờ học. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
- _________________________ BUỔI CHIỀU: Tiếng Việt NÓI VÀ NGHE: KỂ CHUYỆN: CẢM ƠN ANH HÀ MÃ I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức, kĩ năng - Biết nói về các sự việc trong câu chuyện Cảm ơn anh hà mã dựa vào tranh minh họa và câu hỏi gợi ý dưới tranh; kể lại được đoạn mình thích hoặc toàn bộ câu chuyện. - Nhớ và kể lại được nội dung theo trình tự câu chuyện. 2. Năng lực, phảm chất. - Phát triển kĩ năng trình bày, kĩ năng giao tiếp, hợp tác nhóm. - Vận dụng kiến thức vào cuộc sống hàng ngày. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - GV: Tranh, hình ảnh của bài học. - HS: Sách giáo khoa; Vở ô ly. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC CHỦ YẾU: Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Hoạt động mở đầu: - Cho HS quan sát tranh: Tranh vẽ gì? - GV dẫn dắt, giới thiệu bài. 2. Hình thành kiến thức: - 1-2 HS chia sẻ. * Hoạt động 1: Dựa vào tranh và câu hỏi gợi ý, nói về sự việc trong từng tranh. - GV tổ chức cho HS quan sát từng tranh và nhận diện các nhân vật, nói về sự việc trong - HS đọc yêu cầu tranh theo nhóm và trả lời theo CH gợi ý dưới mỗi tranh. + Trong tranh có những nhân vật nào? - HS hđ nhóm 4 + Mọi người đang làm gì? - GV quan sát các nhóm và hỗ trợ hs. - Chốt ND sau mỗi tranh - Nhận xét, động viên HS. - Đại diện 2-3 nhóm chia sẻ 3. Luyện tập thực hành. * Kể lại câu chuyện Cảm ơn anh hà mã - HS tập kể theo cặp, sau đó chia sẻ - YC HS dựa vào 4 tranh kể lại từng đoạn trước lớp. hoặc toàn bộ nội dung câu chuyện. - Gọi HS tập kể trước lớp đoạn mà con thích - 2-3hs kể trước lớp nhất; GV sửa cách diễn đạt cho HS. - Gọi HS khá giỏi kể lại toàn bộ câu chuyện. - Nhận xét, khen ngợi HS. 4. Vận dụng, trải nghiệm. - HS suy nghĩ cá nhân và TL - Câu chuyện muốn nói với em điều gì? -...muốn được người khác giúp đỡ
- - Câu chuyện muốn gửi đến chúng ta thông em phải hỏi hoặc đề nghị một cách điệp gì? lịch sự, được người khác giúp đỡ - Nhận xét, tuyên dương HS. em phải nói lời cảm ơ IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: _________________________ Toán PHÉP TRỪ (KHÔNG NHỚ) TRONG PHẠM VI 1000 I. YÊU CÂU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức kĩ năng - Thực hiện được phép trừ không nhớ trong phạm vi 1000 - Thực hiện được việc tính toán trong trường hợp có 2 dấu phép tính cộng, trừ (theo thứ tự từ trái sang phải) trong phạm vi các số và phép tính đã học. - Nhận biết được ý nghĩa thực tiễn của phép trừ thông qua tranh, ảnh, hình vẽ hoặc tình huống thực tiễn. - Giải quyết được một số vấn đề gắn với việc giải các bài tập có một bước tính (trong phạm vi các số và phép tính đã học) liên quan đến ý nghĩa thực tiễn của phép tính ( bài tập về bớt một số đơn vị, bài tập về nhiều hơn, ít hơn một số đơn vị) 2. Năng lực, phẩm chất - Phát triển năng lực thực hiện được thao tác tư duy ở mức độ đơn giản. Nêu và trả lời được câu hỏi khi lập luận giải quyết các bài toán có lời văn nhằm phát triển năng lực giao tiếp. Lựa chọn được phép tính để giải quyết được các bài tập có một bước tính nhằm phát triển năng lực giải quyết vấn đề.Sử dụng được ngôn ngữ toán học kết hợp với ngôn ngữ thông thường để biểu đạt các nội dung văn học ở những tình huống đơn giản nhằm phát triển năng lực giao tiếp. - Yêu thích môn học, có niềm hứng thú, say mê các con số để giải quyết bài toán - Chăm chỉ: miệt mài, chú ý lắng nghe, đọc, làm bài tập, vận dụng kiến thức vào thực tiễn. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: Sách giáo khoa, máy tính, bảng phụ. - HS: Sách giáo khoa, bộ đồ dùng học toán. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DAY – HỌC CHỦ YẾU: Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Hoạt động mở đầu: Tổ chức Trò chơi:GV mở vi deo cho HShát nà vận động theo bài hát :Vào - Học sinh chủ động tham gia chơi. rừng hái hoa - Giới thiệu bài mới và ghi đầu bài lên bảng: Phép trừ (không nhớ) trong phạm vi 1000. 2. Hình thành kiến thức: - Lắng nghe. Gọi HS đọc đoạn hội thoại của 3 bạn.
- GV hỏi: Quê Nam cách đây bao nhiêu km ? Quê của Tuấn xa hơn ,cách đây bao nhiêu km ? Mai đã hỏi điều gì ? Nêu bài toán: - Giáo viên vừa nêu bài toán, vừa gắn hình biểu diễn số như phần bài học trong sách giáo khoa. - 1 HS đọc - Bài toán: Quê của Nam cách đây 254 km, quê Tuấn xa hơn cách đây 586 km. - 254 km Hỏi quê Tuấn xa hơn bao nhiêu ki – lô - - 586 km mét? - Xa hơn bao nhiêu km ? + Muốn biết xa hơn bao nhiêu ki – lô - mét ,ta làm thế nào? + Vậy 586 trừ 254 bằng bao nhiêu ? - Nêu bài toán Việc 2: Đặt tính và thực hiện tính - Viết số bị trừ ở hàng trên (586), sau đó xuống dòng viết số trừ (254) sao cho - Ta lấy 586 trừ 254 thẳng cột hàng trăm, hàng chục, hàng đơn vị với nhau. Rồi viết dấu trừ vào giữa hai - Bằng 332 dòng kẻ và gạch ngang dưới 2 số. - Quan sát - Thực hiện phép tính từ phải sang trái. 6 trừ 4 bằng 2, viết 2. - 2 học sinh lên bảng đặt tính, lớp làm 8 trừ 5 bằng 3, viết 3. bảng con. 5 trừ 2 bằng 3, viết 3. Vậy 586 - 254 = 332 3. Luyện tập thực hành. Bài 1: Làm việc cá nhân – Chia sẻ - Học sinh theo dõi giáo viên hướng dẫn. trước lớp - Bài tập yêu cầu chúng ta làm gì? - YC 1 HS nêu cách đặt tính và tính. - GV yêu cầu HS nêu cách tính 1 phép tính. 467 - 240 227 - HS nhắc lại yêu cầu của bài. Nhận xét Tính - Yêu cầu 3 em lên bảng chia sẻ kết quả. - HS nêu - Lớp làm bảng con - Yêu cầu học sinh nhận xét bài trên - HS chia sẻ: bảng.
- - Nhận xét bài làm học sinh. 732 291 991 Bài 2: Làm việc cá nhân – Chia sẻ - 412 - 250 - 530 trước lớp 321 11 461 - Bài tập yêu cầu chúng ta làm gì? - 1 HS nêu cách đặt tính. - 1 HS nêu cách thực hiện phép tính. - YCHS làm bài vào vở, 1HS làm vào phiếu 543 - 403 619 - 207 758 - 727 347 - 120 - HS nhắc lại yêu cầu của bài. Đặt tính rồi tính - YCHS đổi vở chấm chéo - HS nêu - Chấm bài - Giáo viên nhận xét. - YC 1 HS nêu cách đặt tính và tính. - Lớp làm vào vở * Bài 3: Tính nhẩm (theo mẫu) - GV nêu yêu cầu của bài. - HS chia sẻ: 543 619 758 347 - YCHS đọc mẫu. - 403 - 207 - 727 - 120 Giáo viên hướng dẫn học sinh tính nhẩm 140 412 31 227 theo mẫu. Yêu cầu học sinh tính nhẩm tương đối với các phép tính còn lại. 700 - 300 800 - 500 600 - 400 900 – 700 * Bài 4: - Gọi 1 HS nêu yêu cầu bài + Bài toán cho biết gì? - Học sinh tự tìm hiểu yêu cầu của bài và làm bài. - 600 - 200 = ? + Bài toán hỏi gì? 6 trăm - 200 trăm = 4 trăm 600 - 200 = 400 + Để tính được bác Hùng thu hoạch được - Học sinh đọc bao nhiêu ki – lô- gam thóc nếp ta làm - Bác Sơn thu hoạch 580 kg thóc nếp, bác thế nào? Hùng thu hoạch ít hơn bác Sơn 40 kg thóc - Yêu cầu 1HS làm vào bảng phụ cả lớp nếp. làm vào vở - Bác Hùng thu hoạch được bao nhiêu ki - Yêu cầu 1 em lên bảng chia sẻ kết quả. – lô- gam thóc nếp ? - 580 - 40 Bài giải 3. Vận dụng, trải nghiệm: Bác Hùng thu hoạch được số kg thóc nếp - Bài học hôm nay, em biết thêm điều gì? là
- 580 – 40 = 540(kg) Đáp số : 540 kg IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: .. . _________________________ Giáo dục thể chất ĐỘNG TÁC TUNG – BẮT BÓNG BẰNG HAI TAY. ( TIẾT 1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức kĩ năng: Bài học góp phần bồi dưỡng cho học sinh các phẩm chất cụ thể: - Đoàn kết, nghiêm túc, tích cực trong tập luyện và hoạt động tập thể. - Tích cực tham gia các trò chơi vận động, có trách nhiệm trong khi chơi trò chơi và hình thành thói quen tập luyện TDTT. 2. Về năng lực: - Tự chủ và tự học: Tự xem trước cách thực hiện các động tác tại chỗ tung – bắt bóng bằng hai tay trong sách giáo khoa và quan sát động tác mẫu của giáo viên. - Giao tiếp và hợp tác: Biết phân công, hợp tác trong nhóm để thực hiện các động tác và trò chơi. 2.2. Năng lực đặc thù: - NL chăm sóc SK: Biết thực hiện vệ sinh sân tập, thực hiện vệ sinh cá nhân để đảm bảo an toàn trong tập luyện. - NL vận động cơ bản: Thực hiện được các động tác tại chỗ tung – bắt bóng bằng hai tay. Biết quan sát tranh, tự khám phá bài và quan sát động tác làm mẫu của giáo viên để tập luyện. Thực hiện được các động tác tại chỗ tung – bắt bóng bằng hai tay. II. ĐỊA ĐIỂM- PHƯƠNG TIỆN - Địa điểm: Sân trường - Phương tiện: + Giáo viên chuẩn bị: Tranh ảnh, trang phục thể thao, bóng rổ,còi phục vụ trò chơi. + Học sinh chuẩn bị: Giày thể thao. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Lượng VĐ Phương pháp, tổ chức và yêu cầu Nội dung T. gian S. lần Hoạt động GV Hoạt động HS I. Phần mở đầu 5 – 7’ Nhận lớp Gv nhận lớp, thăm Đội hình nhận lớp hỏi sức khỏe học sinh phổ biến nội dung, Khởi động 2x8N yêu cầu giờ học - HS khởi động theo - Xoay các khớp cổ - GV HD học sinh
- tay, cổ chân, vai, khởi động. GV. hông, gối,... 2x8N - Bài thể dục PTC. - GV hô nhịp, HS tập - Trò chơi “biểu 2-3’ tượng” - GV hướng dẫn chơi - HS Chơi trò chơi. 16-18’ II. Phần cơ bản: - Cho HS quan sát - Đội hình HS quan - Kiến thức. tranh - Động tác tại chỗ sát tranh tung bóng ra trước bằng hai tay. - GV làm mẫu động tác kết hợp phân tích - HS quan sát GV kĩ thuật động tác. làm mẫu - Cho 2 HS lên thực hiện lại động tác. - HS tiếp tục quan sát + Động tác di chuyển - GV cùng HS nhận tung – bắt bóng bằng xét, đánh giá tuyên hai tay dương. 1 lần - Đội hình tập luyện -Luyện tập 2 lần - GV thổi còi - HS đồng loạt. Tập đồng loạt thực hiện động tác. - Gv quan sát, sửa sai cho HS. ĐH tập luyện theo tổ Tập theo tổ nhóm - Y,c Tổ trưởng cho 4 lần các bạn luyện tập theo khu vực. GV 4 lần - Tiếp tục quan sát, 1 lần nhắc nhở và sửa sai - HS vừa tập vừa Tập theo cặp đôi cho HS giúp đỡ nhau sửa - Phân công tập theo động tác sai Tập cá nhân 3-5’ cặp đôi - Từng tổ lên thi đua Thi đua giữa các tổ GV Sửa sai - trình diễn - GV tổ chức cho HS thi đua giữa các tổ.
- - Trò chơi “lăn bóng - GV và HS nhận xét - Chơi theo hướng bằng tay” đánh giá tuyên dẫn 2 lần dương. - GV nêu tên trò -------- chơi, hướng dẫn cách -------- chơi, tổ chức chơi thở và chơi chính - Bài tập PT thể lực: 4- 5’ thức cho HS. HS thực hiện kết hợp - Nhận xét tuyên đi lại hít thở dương và sử phạt - Vận dụng: người phạm luật - HS trả lời - Cho HS chạy nâng III.Kết thúc cao đùi sau đó chạy - Thả lỏng cơ toàn nhanh 15m thân. - Yêu cầu HS quan - HS thực hiện thả - Nhận xét, đánh giá sát tranh trả lời câu lỏng chung của buổi học. hỏi BT1 trong sách. - ĐH kết thúc Hướng dẫn HS Tự ôn ở nhà - GV hướng dẫn - Xuống lớp - Nhận xét kết quả, ý thức, thái độ học của hs. - VN ôn lại bài và chuẩn bị bài sau. _________________________ Thứ 6 ngày 5 tháng 4 năm 2024 Tiếng Việt ĐỌC: TỪ CHÚ BỒ CÂU ĐẾN IN-TƠ-NÉT I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức, kĩ năng: - Đọc đúng các tiếng trong bài, ngắt nghỉ đúng dấu câu. - Trả lời được các câu hỏi của bài. - Hiểu nội dung bài: biết được các phương tiện liên lạc khác nhau trong lịch sử, phương tiện liên lạc phổ biến hiện nay và tầm quan trọng của mạng in-tơ-nét trong đời sống. 2. Năng lực và phẩm chất: - Hình thành và phát triển năng lực văn học: phân biệt được các từ ngữ chỉ sự vật và các từ ngữ chỉ hoạt động. - Biết sử dụng các phương tiện liên lạc hiện nay để thông tin liên lạc với bạn bè, người thân. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - GV: Hình ảnh của bài học, điện thoại...
- - HS: SGK. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU: Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Hoạt động mở đầu: - Em có những người thân nào ở xa? - 3 HS đọc nối tiếp. - Khi xa những người ấy em cảm thấy như thế - 1-2 HS trả lời. nào? - Làm thế nào để em có thể liên lạc được với người ấy? - GV dẫn dắt, giới thiệu bài. 2. Hình thành kiến thức: - 3-4 HS chia sẻ. * Hoạt động 1: Đọc văn bản. - GV đọc mẫu: giọng kể, nhấn giọng ngắt nghỉ đúng chỗ. - HDHS chia đoạn: 3 đoạn +Đ1: Từ đầu đến khi ở xa +Đ2: Từ xa xưa đến mới được tìm thấy +Đ3: Còn lại. - Cả lớp đọc thầm. - Luyện đọc từ khó kết hợp giải nghĩa từ: trò chuyện, trao đổi, huấn luyện, in-tơ-nét... - 3 HS đọc nối tiếp. - Luyện đọc câu dài: + Nhờ có in-tơ-nét,/ bạn cũng có thể/ nhìn thấy/ - HS đọc nối tiếp. người nói chuyện với mình,/ dù hai người/ đang ở cách nhau rất xa.// - Luyện đọc đoạn: GV tổ chức cho HS luyện đọc - HS đọc CN, ĐT đoạn theo nhóm ba. - 1HS đọc lại toàn bài * Hoạt động 2: Trả lời câu hỏi. - GV gọi HS đọc lần lượt 4 câu hỏi trong - HS luyện đọc CN, ĐT sgk/tr.88. - GV HDHS trả lời từng câu hỏi - HS luyện đọc theo nhóm ba. +C1: Thời xưa, người ta đã gửi thư bằng những cách nào? - Lớp đọc thầm theo - HS lần lượt chia sẻ ý kiến: +C2:Vì sao có thể dùng bồ câu để đưa thư? +C3:Ngày nay, chúng ta có thể trò chuyện với -C1:...huấn luyện bồ câu để đưa người ở xa bằng những cách nào? thư hoặc bỏ thư vào những chiếc chai thủy tinh..... +C4: Nếu cần trò chuyện với người ở xa, em chọn -C2: ...vì bồ câu nhớ đường rất phương tiện nào? Vì sao? tốt, nó có thể bay qua một chặng - GV lắng nghe khen ngợi và bổ sung, lưu ý rèn đường dài...
- cách trả lời đầy đủ câu. -C3: ...viết thư, gọi điện thoại, trò 3. Luyện tập thực hành. chuyện qua in-tơ-nét... * Luyện đọc lại. - Gọi HS đọc toàn bài -C4: HS chọn nhiều cách TL. - HS chon đọc đoạn mình thích nhất - Nhận xét, khen ngợi. * Luyện tập theo văn bản đọc. Bài 1:Xếp các từ ngữ vào nhóm thích hợp: - Gọi HS đọc yêu cầu sgk/ tr.88. - HS luyện đọc cá nhân, đọc trước - Gọi HS trả lời câu hỏi 1 lớp. a) Từ ngữ chỉ sự vật: bồ câu, chai thủy tinh, bức thư, điện thoại. a) Từ ngữ chỉ hoạt động: trò chuyện, gửi, trao đổi. - HS đọc. - Tuyên dương, nhận xét. - HS thảo luận nhóm, đại diện Bài 2:Nói tiếp để hoàn thành câu: nhóm chia sẻ. - Gọi HS đọc yêu cầu sgk/ tr.88 và TL - Nhờ có in-tơ-nét bạn có thể.... - HS đọc. - GV tổng kết các ý kiến phát biểu của HS, nhấn - HS nêu. mạnh công dụng của in-tơ-nét và nhắc nhở HS sử - HS lắng nghe dụng có hiệu quả. 4. Vận dụng, trải nghiệm - Hôm nay em học bài gì? - GV nhận xét giờ học. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: _____________________________________ BUỔI CHIỀU Toán LUYỆN TẬP ( TIẾT 1) I. YÊU CÂU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức kĩ năng - HS biết cách làm tính trừ không nhớ các số trong phạm vi 1000. - Làm được dạng toán có lời văn với một bước tính. 2. Năng lực, phẩm chất - Phát triển năng lực tính toán. - Phát triển kĩ năng hợp tác, rèn tính cẩn thận. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - GV: Phiếu bài tập 1, tranh bài tập 2,4. - HS: SGK. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU: Hoạt động của GV Hoạt động của HS
- 1. Hoạt động mở đầu: Tổ chức trò chơi ô cửa bí mật: mối ô cửa là một phép tính trừ số có ba chữ -Tham gia chơi số và các kết quả khác nhau, HS chọn đáp án đúng -GV dẫn dắt, giới thiệu bài 2. Luyện tập thực hành. Bài 1: - Gọi HS đọc YC bài. - 2 -3 HS đọc. - Bài yêu cầu làm gì? - 1-2 HS trả lời. - GV cho HS làm vào phiếu bài tập - 1HS lên bảng. Cả lớp làm vào phiếu - GV quan sát HS làm và thu nhận xét - HS nhận xét bài làm trên bảng của một số phiếu. bạn. - GV kiểm tra bài làm trên bảng. - GV cho HS đọc lại các phép tính - HS đọc đúng. - Nhận xét, tuyên dương HS. Bài 2: - Gọi HS đọc YC bài. - 2 -3 HS đọc. - Bài yêu cầu làm gì? - 1-2 HS trả lời. a/ YC HS quan sát tranh. - HS quan sát - GV hỏi: + Trong tranh có mấy bông hoa? + Có 3 bông hoa. + Con bọ rùa có 2 chấm đậu trên bông + Đậu trên bông hoa thứ nhất. hoa thứ mấy? + Con bọ rùa có 2 chấm đậu trên bông + Có kết quả bằng 412. hoa thứ nhất có kết quả phép tính bằng - HS nhận xét. bao nhiêu? + Em làm thế nào có kết quả như vậy? -HS trả lời. - Gv nhận xét. b/ + Bông hoa thứ 2 và thứ 3 có kết quả - Bông hoa thứ 2 có kết quả bằng 311, bằng bao nhiêu? bông hoa thứ 3 có kết quả bằng 412 + Em làm thế nào có kết quả như vậy? - HS trả lời. + Có kết quả của 3 phép tính vậy bạn Bông hoa thứ 1 có kết quả bằng bông nào cho cô biết 2 phép tính nào có kết hoa thứ 3. quả bằng nhau? -GV nhận xét. Bài 3: - Gọi HS đọc YC bài. - HD đọc - Bài yêu cầu làm gì? - 1-2 HS trả lời. - GV cho học sinh tính nhẩm và chọn - HS làm bài cá nhân. đáp án đúng. -Gọi tùng học sinh làm từng phép tính.
- -Gv nhận xét qua mỗi bài làm của HS. - HS lắng nghe. Bài 4: - Gọi HS đọc YC bài. - 2 HS đọc. - Bài yêu cầu làm gì? - 1-2 HS trả lời. - GV cho HS quan sát tranh: - Bằng 120. + Bức tranh thứ nhất có phép tính 245 - - Cân nặng của hai vật trên bằng nhau? 125 bằng bao nhiêu? - HS kết quả là 120 kết quả cần điền là + Cái cân đang ở vị trí bằng nhau, thì số 0. cân năng của 2 vật trên như thế nào? - HS lắng nghe. +Vậy kết quả cần điền là số mấy? - HS làm dưới sự hướng dẫn của GV. - HS lắng nghe. - GV nhận xét, tuyên dương - Một trường tiểu học có 465 học sinh, - GV hướng dẫn HS làm 2 tranh còn trong đó có 240 học sinh nữ. lại. - Hỏi trường tiểu học đó có bao nhiêu - GV nhận xét, lưu ý HS quan sát cẩn học sinh nam? thận khi làm. - Tìm số học sinh nam trường tiểu học Bài 5: đó. Bài toán cho biết gì? - HS trả lời. Bài toán hỏi gì? -1HS làm bảng lớp cả lớp làm vào vở. Bài toán yêu cầu tìm gì? Giải Số học sinh nam trường tiểu học có là. Muốn biết số học sinh nam là bao 465 - 240 = 225 (học sinh) nhiêu ta làm thế nào? Đáp số: 225 học sinh GV chốt lại cách giải. HS nhận xét. GV nhận xét 3. Vận dụng, trải nghiệm: - Chuẩn bị bài mới - Nhận xét giờ học. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: _____________________________________ Hoạt động tập thể SINH HOẠT LỚP- THAM QUAN CẢNH ĐẸP QUÊ EM I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Sơ kết tuần: - HS nhớ lại những việc mình đã thực hiện được trong tuần. GV hướng dẫn HS những việc cần thực hiện trong tuần tiếp theo. - Rèn cho HS thói quen thực hiện nền nếp theo quy định. - Giáo dục HS yêu trường, yêu lớp. 2. Hoạt động trải nghiệm: - HS thực hiện kế hoạch đi tham quan đã đề ra. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- - GV: đồ ăn xế, nước, túi thuốc cấp cứu, micro cài, loa phát nhạc, một vài tấm thẻ bìa để ghi các thông tin quan trọng, máy ảnh hoặc điện thoại để chụp ảnh kỉ niệm. - HS: ruy-băng để nhận diện HS . III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Hoạt động Tổng kết tuần. a. Sơ kết tuần 29: - Từng tổ báo cáo. - Lần lượt từng tổ trưởng, lớp trưởng - Lớp trưởng tập hợp ý kiến tình hình hoạt báo cáo tình hình tổ, lớp. động của tổ, lớp trong tuần 28. - GV nhận xét chung các hoạt động trong tuần. * Ưu điểm: Thực hiện nghiêm túc nề nếp, nội quy, đi học đầy đủ, đúng giờ Nhiều em có ý thức học, tự quản, tự học tốt Tham gia vệ sinh trường, tích cực phát biểu xây dựng bài: Xuân Ý; Hứu Thiên ; Bảo Ngọc , Nghĩa.. * Tồn tại: - Một số em vẫn chưa tự giác tham gia chăm sóc các công trình măng non của lớp b. Phương hướng tuần 30: - Tiếp tục ổn định, duy trì nền nếp quy định. - HS nghe để thực hiện kế hoạch tuần - Tiếp tục thực hiện tốt các nội quy của nhà 29. trường đề ra. - Tích cực học tập để nâng cao chất lượng. Luyện chữ viết để tham gia giao lưu chữ đẹp cấp trường. - Tiếp tục duy trì các hoạt động: thể dục, vệ sinh trường, lớp xanh, sạch, đẹp và cả ý thức nói lời hay, làm việc tốt .... - Giao lưu chư viết trong lớp. 2. Hoạt động trải nghiệm. - HS tham gia. Hoạt động tập trung: + Nhận HS có chữ kí của phụ huynh. + Chia tổ theo màu, đề nghị HS đeo ruy- băng vào cổ tay và tập trung theo màu tổ của mình. Dặn dò HS chỉ đi cùng tổ, không tách đoàn. + Lần lượt mời từng tổ lên xe, ổn định chỗ ngồi. Sau khi đếm lại đủ sĩ số HS, GV phát
- lệnh lên đường. -HS thực hiện − Trên xe. + Chơi trò chơi quan sát qua cửa kính xe, trò chơi đố vui, hát, để HS không thấy mệt trên đường di chuyển. + Dặn dò trước HS cách xuống xe an toàn. − Trong buổi tham quan: Hướng dẫn HS lắng nghe các cô chú hướng dẫn viên. GV có thể bổ sung thông tin hoặc đề nghị HS đặt câu hỏi cho hướng dẫn viên. GV ghi các thông tin thú vị theo con số và từ khoá lên tấm bìa, đưa ra để HS nhìn và ghi nhớ. Đề nghị HS nhớ lại các câu hỏi đã đặt ra trước chuyến đi để phỏng vấn hướng dẫn viên, phỏng vấn người dân gần đó -HS thực hiện − Trên đường về: GV tranh thủ hỏi lại HS những thông tin thu hoạch được. 3. Cam kết hành động. -Em hãy về nhà chia sẻ với người thân về chuyến tham quan của lớp. -Em hãy nhớ lại và ghi ra vở thu hoạch những thông tin, câu chuyện ấn tượng nhất đối với mình trong chuyến đi. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:

