Bài giảng Tiếng Việt 2 (Kết nối tri thức) - Ôn tập giữa học kì 2 (Tiết 5+6) - Mai Thị Thuận
Bạn đang xem tài liệu "Bài giảng Tiếng Việt 2 (Kết nối tri thức) - Ôn tập giữa học kì 2 (Tiết 5+6) - Mai Thị Thuận", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
bai_giang_tieng_viet_2_ket_noi_tri_thuc_on_tap_giua_hoc_ki_2.ppt
Nội dung tài liệu: Bài giảng Tiếng Việt 2 (Kết nối tri thức) - Ôn tập giữa học kì 2 (Tiết 5+6) - Mai Thị Thuận
- TIẾNG VIỆT ÔN TẬP GIỮA HỌC KÌ 2 TIẾT : 5 + 6
- Bài 6. Quan sát tranh và tìm từ ngữ: a. Chỉ sự vật. M: Con thuyền b. Chỉ màu sắc của sự vật: M: nâu
- THẢO LUẬN NHÓM 4 CREDITS: This presentation template was created by Slidesgo, including icons by Flaticon, infographics & images by Freepik
- Từ ngữ chỉ màu sắc Từ ngữ chỉ sự vật của sự vật M: Con thuyền nâu Dòng sông xanh biếc Bầu trời xanh thẳm Mây trắng Con đường nâu đất Đàn cò trắng Bãi cỏ xanh rờn Đàn bò vàng
- Bài 7. Đặt 2- 3 câu với từ ngữ em tìm được. M: Dòng sông uốn khúc quanh làng xóm. Bức tranh vẽ cảnh làng quê rất đẹp. Dòng sông xanh biếc. Hai bên bờ sông, cỏ xanh mơn mởn. Đàn bò ung dung gặm cỏ. Bức tranh rất đẹp. Bầu trời xanh trong. Những đám mây trắng trôi bồng bềnh. Dòng sông uốn lượn như dải lụa đào.Đàn bò đang thung thăng gặm cỏ.
- Bài 8. Chọn dấu câu phù hợp thay cho ô vuông. Mặt trời thấy cô đơn , buồn bã vì phải ở một mình suốt cả ngày . Mặt trời muốn kết bạn với trăng , sao . Nhưng trăng , sao còn bận ngủ để đêm thức dậy chiếu sáng cho mặt đất.
- TIẾNG VIỆT ÔN TẬP GIỮA HỌC KÌ 2 TIẾT : 7 + 8
- Nghe - viết: Cánh cam lạc mẹ Bọ dừa dừng nấu cơm Cào cào ngưng giã gạo Xén tóc thôi cắt áo Đều bảo nhau đi tìm. Khu vườn hoang lặng im Bỗng râm ran khắp lối CREDITS: This presentation template was created by Slidesgo, including Cóicons by điềuFlaticon and aiinfographics cũng & images nói by Freepik Cánh cam về nhà tôi. ( Ngân Vịnh )
- Luyện viết từ khó nấu cơm ngưng giã gạolặng im khắp lối
- Bài 10: Tìm từ có tiếng bắt đầu bằng: c Ca, cà, cá, cạ, co, cu củ, cũ, cư, cừ,cử,... k Ki, kì, kí, ke, kẽ, kẹ,kẻ, kể, kế, kệ, kê,... g Ga, gà, gá, gạ, go, gò, gó, gu, gụ, gư, gừ, gồ,... gh Ghi, ghì, ghị, ghe, ghè, ghé, ghẹ, ghê, ghề,... ng Nga, ngà, ngo, ngỏ, ngọ, ngó,ngủ,... ngh Nghe, nghé, nghê, nghệ, nghi, nghỉ, nghĩ,...
- Bài 11: Viết 4- 5 câu kể về việc em đã giúp đỡ người khác hoặc em được người khác giúp đỡ.
- G: - Em đã giúp đỡ ai việc gì (hoặc ai đã giúp đỡ em việc gì)? - Em (hoặc người đó) đã làm như thế nào? - Em có suy nghĩ gì sau khi giúp đỡ (hoặc được giúp đỡ)?
- Bài 12. Đọc bài : Mây đen và mây trắng
- 1. Trong câu chuyện, những sự vật nào được coi như người? A. Mây đen và mây trắng B. Nắng và gió C. Bầu trời và ruộng đồng 2. Mây trắng rủ mây đen đi đâu ? A. rong ruổi theo gió B. bay lên cao C. sà xuống thấp
- 3. Vì sao mây đen không nghe theo mây trắng. A. Vì mây đen thích ngắm cảnh ruộng đồng cây cỏ. B. Vì hạn hán, mây đen muốn làm mưa giúp người. C. Vì mây đen sợ gió thổi làm tan biến mất hình hài. 4. Câu nào cho thấy mây đen đem lại niềm vui cho con người và vạn vật ? -Con người và vạn vật reo hò đón mưa.
- 5. Tìm các từ chỉ đặc điểm trong câu sau: - Đám mây xốp nhẹ trông như một chiếc gối bông xinh xắn. Từ chỉ đặc điểm trong câu là: - xốp, nhẹ, xinh xắn. 6. Đặt dấu phẩy vào chỗ nào trong câu sau: - Trên bầu trời cao rộng, mây đen , mây trắng đang rong ruổi theo gió.
- Bài 13. Viết 4 -5 câu kể một việc em thích làm trong ngày nghỉ. G: Em thích làm việc gì ? ( đọc sách, xem phim, vẽ tranh, đến chơi nhà người thân, ) - Em làm việc đó cùng với ai ? Em làm việc đó như thế nào ? - - Em cảm thấy thế nào khi làm việc đó ?
- Quan sát tranh
- CHÚC CÁC EM CHĂM NGOAN HỌC GIỎI

