Bài giảng Tiếng Việt 1 (Kết nối tri thức) - Bài 1: Kiến và chim bồ câu - Nguyễn Thị Thanh Hiền
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Bài giảng Tiếng Việt 1 (Kết nối tri thức) - Bài 1: Kiến và chim bồ câu - Nguyễn Thị Thanh Hiền", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
bai_giang_tieng_viet_1_ket_noi_tri_thuc_bai_1_kien_va_chim_b.pptx
Nội dung tài liệu: Bài giảng Tiếng Việt 1 (Kết nối tri thức) - Bài 1: Kiến và chim bồ câu - Nguyễn Thị Thanh Hiền
- TRƯỜNG TIỂU HỌC XUÂN HỒNG TIẾNG VIỆT LỚP 1C Giáo viên: Nguyễn Thị Thanh Hiền
- 1. Quan sát tranh và cho biết những người trong tranh đang làm gì ?
- BàiBài 11
- Kiến và chim bồ câu Một con kiến khơng may bị rơi xuống nước. Nĩ vùng vẫy và la lên: - Cứu tơi với, cứu tơi với! Nghe tiếng kêu cứu của kiến, bồ câu nhanh trí nhặt một chiếc lá thả xuống nước. Kiến bám vào chiếc lá và leo được lên bờ. Một hơm, kiến thấy người thợ săn đang ngắm bắn bồ câu. Ngay lập tức, nĩ bị đến, cắn vào chân anh ta. Người thợ săn giật mình. Bồ câu thấy động liền bay đi. Bồ câu tìm đến chỗ kiến, cảm động nĩi: - Cảm ơn cậu đã cứu tớ. Kiến đáp: - Cậu cũng giúp tớ thốt chết mà. Cả hai đều rất vui vì đã giúp nhau. ( Theo Ê-dốp) Từ ngữ: vùng vẫy, nhanh trí, thợ săn
- Kiến và chim bồ câu 1 Một con kiến khơng may bị rơi xuống nước. 2 Nĩ vùng vẫy và la lên: 3 - Cứu tơi với, cứu tơi với! 4 Nghe tiếng kêu cứu của kiến, bồ câu nhanh trí nhặt một chiếc lá thả xuống nước. 5 Kiến bám vào chiếc lá và leo được lên bờ. 6 Một hơm, kiến thấy người thợ săn đang ngắm bắn bồ câu. 7 Ngay lập tức, nĩ bị đến, cắn vào chân anh ta. 8 Người thợ săn giật mình. 9 Bồ câu thấy động liền bay đi. 10 Bồ câu tìm đến chỗ kiến, cảm động nĩi: 11 - Cảm ơn cậu đã cứu tớ. 12 Kiến đáp: 13 - Cậu cũng giúp tớ thốt chết mà. 14 Cả hai đều rất vui vì đã giúp nhau.
- Kiến và chim bồ câu 1 Một con kiến khơng may bị rơi xuống nước. Nĩ vùng vẫy và la lên: - Cứu tơi với, cứu tơi với! Nghe tiếng kêu cứu của kiến, bồ câu nhanh trí nhặt một chiếc lá thả xuống nước. Kiến bám vào chiếc lá và leo được lên bờ. 2 Một hơm, kiến thấy người thợ săn đang ngắm bắn bồ câu. Ngay lập tức, nĩ bị đến, cắn vào chân anh ta. Người thợ săn giật mình. Bồ câu thấy động liền bay đi. 3 Bồ câu tìm đến chỗ kiến, cảm động nĩi: - Cảm ơn cậu đã cứu tớ. Kiến đáp: - Cậu cũng giúp tớ thốt chết mà. Cả hai đều rất vui vì đã giúp nhau. ( Theo Ê-dốp)
- c*.b.a. EmKiếnBồ câuhọc đã đã đượclàm làm gì điều đểgì để cứugì cứutừ bồ câu kiến? câu? chuyện này?
- Tơ chữ hoa O
- Tơ chữ hoa Ơ
- 4. Viết câu trả lời cho câu hỏi b ở mục 3 Kiến bị đến chỗ người thợ săn và ( ).cắn vào chân anh ta.
- 4. Viết câu trả lời cho câu hỏi a ở mục 3 Kiến bị đến chỗ người thợ săn và cắn vào chân anh ta.
- 5. Chọn từ ngữ để hồn thiện câu và viết câu vào vở giật mình nhanh trí cảm động giúp nhau cứu a. Nam ( ) nghĩ ngay ra lời giải cho câu đố. b. Ơng kể cho em nghe một câu chuyện ( )
- 5. Chọn từ ngữ để hồn thiện câu và viết câu vào vở ^
- Kể lại câu chuyện Kiến và chim bồ câu

